Các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống báo cháy

Hệ thống báo cháy thông minh là hệ thống địa chỉ tương tự thông minh UL listed, không mã hóa, với thông tin liên lạc thoại 1 chiều với truyền dẫn phân phối tín hiệu và các nút mạng có thể ghép nối.

Các tiêu chuẩn và quy chuẩn
Hiệp hội bảo vệ cháy quốc gia (NFPA)
­ NFPA 70 Quy chuẩn quốc gia  về điện (NEC) 
­ NFPA-72 Quy chuẩn quốc gia về báo cháy 
­ NFPA 101 Quy chuẩn an toàn sinh mạng
­ IBC Quy chuẩn quốc tế về xây dựng 
­ IFC Quy chuẩn quốc tế về cháy 
­ IMC Quy chuẩn quốc tế về cơ khí 
Hiệp hội quốc gia về sản xuất điện (NEMA)
Phòng thí nghiệm ngành bảo hiểm (UL)
­ UL-864 Các đơn vị điều khiển của hệ thống báo hiệu bảo vệ cháy (ấn bản thứ 9)
­ UL-268 Đầu báo khói cho hệ thống báo hiệu bảo vệ cháy.
­ UL-217 Đầu báo khói cho 1 hoặc nhiều tủ báo cháy.
­ UL-521 Đầu báo nhiệt cho hệ thống báo hiệu bảo vệ cháy.
­ UL-464 Thiết bị phát tín hiệu báo động nghe được.
­ UL-1971 Thiết bị phát tín hiệu báo động nhìn được.
­ UL-38 Hộp kích hoạt tín hiệu báo động bằng tay.
­ UL-1481 Nguồn cung cấp cho hệ thống báo hiệu bảo vệ cháy.
­ UL 2572 Đơn vị điều khiển và truyền tín hiệu cho hệ thống cảnh báo hàng loạt. 

Mô tả vận hành của hệ thống

§  Sự kiện cảnh báo hàng loạt được tạo có thể ghi đè lên bất kỳ sự kiện và dành ưu tiên cao nhất cho hệ thống.

§  Tín hiệu báo cháy được khởi tạo bởi 1 hay nhiều hơn các thiết bị sau đây:

­   Các Hộp kích hoạt báo cháy bằng tay

­   Các đầu báo nhiệt.

­   Các đầu báo lửa.

­   Các đầu báo khói.

­   Các đầu báo bụi bẩn.

­   Các đầu báo khói vận hành báo động tự động kiểm tra.

­   Tự động kích hoạt hệ thống bơm nước chữa cháy.

­   Các đầu báo nhiệt trong buồng và hố thang máy.

­   Vận hành hệ thống chữa cháy.

­   Hệ thống cột lấy nước chữa cháy.

§  Tín hiệu báo cháy sẽ khởi tạo các hoạt động sau:

­   Kích hoạt phát kênh âm thanh thông báo được ghi sẵn.

­   Vận hành liên tục thiết bị phát báo động trực quan

­   Xác định báo động tại tủ điều khiển báo động và bộ hiển thị từ xa.

­   Truyền tín hiệu báo động đến trạm nhận báo động từ xa.

­   Mở toàn bộ khóa điện tại các lối đi.

­   Kích hoạt các bộ khóa từ giữ cửa mở liên tục.

­   Chuyển mạch các thiết bị điều khiển của hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí ở chế độ báo cháy.

­   Kích hoạt hệ thống điều áp cầu thang và trục thang máy.

­   Đóng nắp ống dẫn không khí của hệ thống điều hòa nhiệt độ.

­   Gọi thang máy đến tầng cơ sở hoặc tầng dự phòng.

­   Kích hoạt ngắt van khẩn cấp cung cấp khí đốt và nhiên liệu.

­   Ghi sự kiện vào bộ nhớ hệ thống.

­   In sự kiện ra máy in.

§  Tín hiệu giám sát được khởi tạo bởi một hay nhiều thiết bị và hành động sau đây:

­   Chuyển mạch giám sát van.

­   Chuyển mạch áp suất không khí thấp của hệ thống bơm trong ống khô.

­   Giám sát bộ ngắt hành trình thang máy.

§  Tín hiệu về sự cố hệ thống được khởi tạo bởi một hay nhiều thiết bị và hành động sau đây:

­   Hở mạch, ngắn mạch và nối đất trong các mạch được chỉ định.

­   Mở, can thiệp hoặc tắt các các thiết bị đang bắt đầu báo động và giám sát.

­   Mất nguồn điện lưới tại tủ điều khiển báo cháy.

­   Mất nối đất hoặc đứt mạch tại mạch điện bên trong tủ báo cháy.

­   Nguồn điện không bình thường tại tủ điều khiển báo cháy.

­   Hư mạch sạc bình ắc quy.

­   Lỗi mạch sạc bình ắc quy.

­   Điện áp bình ắc quy ở trạng thái cao hoặc thấp.

­   Vị trí bộ chuyển mạch không bình thường tại tủ điều khiển báo cháy hoặc bộ chỉ báo.

­   Sự cố nguồn máy bơm chữa cháy, bao gồm cả trạng thái mất pha hoặc ngược pha.

­   Bộ chuyển mạch áp suất thấp không khí trên ống khô hoặc hệ thống bơm tiền kích hoạt.

­   Chuẩn đoán cấp độ thiết bị, giám sát các yếu tố quang, ion và nhiệt.

§  Hành động khi có tín hiệu về sự cố hệ thống và giám sát:

Khởi tạo phát tín hiệu báo động và hiển thị thông báo tại tủ điều khiển báo cháy và bộ hiển thị thông báo từ xa. Ghi sự kiện vào máy in hệ thống.